Adverbs - Trạng từ

10:46 12/08/2016

Trạng từ là từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Bài tập về trạng từ trong tiếng Anh khá đa dạng và luôn chiếm một phần trong đề thi THPT quốc gia.

Hướng dẫn giải bài tập Trạng từ trong tiếng Anh

bài tập trạng từ trong tiếng Anh

Lý thuyết về Adverb - trạng từ

Phân loại trạng từ

Trạng từ có thể phân chia thành 9 dạng cơ bản:

  • Trạng từ chỉ cách thức (manner)

Diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? dùng để trả lời các câu hỏi với How?Ví dụ: He runs fast. She dances badly. I can sing very well

Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ).

Ví dụ: She speaks well English. [không đúng]. She speaks English well. [đúng] I can play well the guitar. [không đúng] I can play the guitar well. [đúng]

  • Trạng từ chỉ thời gian (Time)

Diễn tả thời gian hành động được thực hiện, dùng để trả lời với câu hỏi WHEN? (Khi nào?) 

Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc đầu câu (vị trí nhấn mạnh) 

Ví dụ: I want to do the exercise now! She came yesterday. Last Monday, we took the final exams.

  • Trạng từ chỉ tần suất (Frequency):

Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động, dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN? và được đặt sau động từ "to be" hoặc trước động  từ chính.
Ví dụ: John is always on time He seldom works hard.

  • Trạng từ chỉ nơi chốn (Place)

Diễn tả hành động diễn tả nơi nào , ở đâu hoặc gần xa thế nào, dùng để trả lời cho câu hỏi WHERE? 

Một số trạng từ nơi chốn thông dụng là here, there ,out, away, everywhere, somewhere... above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).

Ví dụ: I am standing here. She went out.

  • Trạng từ chỉ mức độ (Grade)

Diễn tả mức độ, cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này được đứng trước các tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ:

Ví dụ: This food is very bad. She speaks English too quickly for me to follow. She can dance very beautifully.

Một số trạng từ mức độ thường gặp: too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần).

  • Trạng từ chỉ số lượng (Quantity)

Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai ... lần...)

Ví dụ: My children study rather little The champion has won the prize twice.

  • Trạng từ nghi vấn (Questions)

Là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi, gồm: When, where, why, how: Các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán: certainly (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi).

Ví dụ: When are you going to take it? Why didn't you go to school yesterday?

  • Trạng từ liên hệ (Relation)

Là những trạng từ dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hoặc lí do (why):

Ví dụ: I remember the day when I met her on the beach. This is the room where I was born.

Vị trí Adverb - Trạng từ trong tiếng Anh

Trạng từ có 8 vị trí phổ biến trong tiếng Anh như sau:

- Trước động từ thường (nhất là các trạng từ chỉ tần suất: often, always, usually, seldom....)

VD: They often get up at 6am.

- Giữa trợ động từ và động từ thường

  • VD: I have recently finished my homework.

- Sau động từ "to be/seem/look"...và trước tính từ: "tobe/feel/look"... + adv + adj

  • Ex: She is very nice.

- Sau “too”: V(thường) + too + adv

  • VD: The teacher speaks too quickly.

- Trước “enough” : V + adv + enough

  • VD: The teacher speaks slowly enough for us to understand.

- Trong cấu trúc so....that: V + so + adv + that

  • VD: Jack drove so fast that he caused an accident.

- Đứng cuối câu

  • VD: The doctor told me to breathe in slowly.

- Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)

  • VD: Last summer, I came back my home country
  • My parents had gone to bed when I got home.

Đó là những lý thuyết mà chắc chắn khi làm bài tập trạng từ tiếng Anh các em sẽ phải sử dụng.

Bài tập và đáp án

Bắt tay vào giải quyết một số ví dụ nhé:

Đã nắm được phần nào kiến thức về trạng từ trong tiếng Anh rồi, sẽ là lúc các em thực hành nhiều hơn với các đề thi (hoàn toàn miễn phí nhé):

Giờ thì Adverbs - trạng từ đơn giản hơn nhiều hơn rồi phải không!!!

 

Với thay đổi từ Bộ Giáo Dục trong năm 2017, đề thi tiếng Anh cũng như các môn ngoại ngữ khác cũng sẽ phần nào bị thay đổi. Dạng bài tập sẽ bị biến đổi đôi chút để phù hợp với thời gian làm bài bị rút ngắn. Cách tốt nhất để ứng phó với thay đổi, đó là luyện tập.


Đã đến lúc làm quen với áp lực của Đề thi thử rồi đó!!! Đăng ký Khóa Luyện đề của Lize.vn để luyện tập thêm với thật nhiều đề thi thử chất lượng được biên soạn từ các thầy cô kinh nghiệm cũng như các đề thi từ các trường THPT chuyên hàng đầu trên cả nước.

Share bài viết

Từ khoá

Khóa Hóa học lớp 11

Thầy Phạm Thắng

Học phí: 349K

Có thể em cần biết?

Tên bài giảng

Bài giảng về "Tên bài giảng" - Thầy/Cô "Tên thầy/cô dạy khóa học"

Nhận thêm nhiều Tài liệu ôn thi thật bổ ích nữa từ Lize nhé.

Đăng ký thành viên Lize để nhận các Tài liệu khác khi Lize cập nhật nhé.

X