Amin – amino axit – peptit - protein

16:24 05/08/2016

Amin – amino axit – peptit - protein là một chuỗi các chất hóa học hữu cơ mà các em sẽ gặp phải ở đầu chương trình hóa lớp 12. Cùng nghiên cứu các dạng bài tập Amin – amino axit – peptit - protein hay và khó có thể xuất hiện trong đề thi đại học nhé.

Hướng dẫn giải bài tập Amin – amino axit – peptit - protein Hóa học lớp 12

giải bài tập amin - amino axit - peptit - protein

Lý thuyết

AMIN

Khái niệm: Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thế một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bằng một hoặc nhiều gốc hiđrocacbon.

khái niệm amin

Bậc của amin

Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử hi đro trong phân tử bị thay thế bởi các gốc hiđrocacbon.

Ví dụ: $C{H_3}N{H_2}$ : là a min bậc 1 ; $C{H_3} - NH - {C_2}{H_5}$ : là amin bậc 2

Công thức chung của các dãy đồng đẳng amin là: ${C_n}{H_{2n + 2 + a - 2k}}{N_a}$

Cấu tạo

  • Nguyên tử N còn một cặp electron chưa liên kết nên có khả năng nhận proton (tính bazơ) và có thể tạo liên kết hiđro
  • Đồng phân: Amin thường có đồng phân về mạch cacbon, về vị trí nhóm chức và về bậc của amin

Ví dụ

​​​​​​​ví dụ về đồng phân của amin

Tính chất vật lí

  • Amin bậc một và bậc hai cũng tạo được lien kết hiđro như trong ancol nên các amin này có nhiệt  độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tính tan lớn hơn hầu hết các hiđrocacbon và dẫn xuất halogen
  • Các amin đơn giản như metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin đều là chất khí, có mùi khai giống amoniac.​​​​​​​

Tính chất hóa học:

Amin là dẫn xuất hữu cơ của amoniac nên nhiều tính chất lí hóa của amin khá giống với amoniac

- Tính bazơ

  • Amin có tính bazơ yếu: Amin không no, Amin thơm             <     Amoniac         <    Amin
  • ​​​​​​​​​​​​​​So sánh tính bazơ của amin no và amin thơm

​​​​​​​​​​​​​​

Amin no

Amin thơm

-Amin no tan tốt trong nước tạo ra môi trường có tính bazơ (pH > 7) do phản ứng phân li như sau:

tính bazo của amin

⇒ Amin có thể làm quỳ tím hóa xanh.

-Amin phản ứng được với các axit vô cơ tạo thành muối amoni

$C{H_3}N{H_2}\,\, + \,HCl\, \to \,C{H_3}NH_3^ + C{l^ - }$

-Amin thơm hầu như không tan trong nước, do đó không bị phân li.

${C_6}{H_5}N{H_2}\,\, + \,\,{H_2}O\, \to X$

⇒ Amin thơm không làm quỳ tím hóa xanh.

-Amin thơm cũng phản ứng được với các axit vô cơ, tạo thành muối amoni.

 

- Phản ứng với axit nitrơ

  • Amin no bậc 1 + HNO2 → ROH + N2 + H2O.

Ví dụ:  C2H5NH2 + HONO → C2H5OH + N2 + H2O

  • Amin thơm bậc 1 tác dụng với HNO2 ở nhiệt độ thấp tạo thành muối điazoni.

Ví dụ: C6H5NH2 + HONO + HCl → C6H5N2+ Cl- + 2H2

(benzenđiazoni clorua)

- Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin

phản ứng thế ở nhân thơm của anilin

AMINOAXIT

Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH)

- Công thức chung: \[\left( {{H_2}N} \right)x{\rm{ }}--{\rm{ }}R{\rm{ }}--{\rm{ }}\left( {COOH} \right)y\]

- Các amino axit có nhóm NH2 và nhóm –COOH liên kết trực tiếp với cùng một nguyên tử cacbon no gọi là  aminoaxit.

- Danh pháp: Tên amino axit= Axit + số chỉ vi trí nhóm amino + amino + tên axit

danh pháp amino axit

Amino axit là chất lưỡng tính. pH của dung dịch do số lượng các nhóm  chức COOH và NH2 quyết định.

  • Số nhóm COOH > NH2: Môi trường axit, pH <7
  • Số nhóm COOH <  NH2: Môi trường bazơ, pH > 7
  • Số nhóm COOH = NH2: Môi trường trung tính pH= 7​​​​​​​

Tính chất hóa học

  • Tính chất axit – bazơ của dung dịch muối amino axit

Amino axit là chất lưỡng tính, vừa phản ứng được với axit vừa phản ứng được bazơ.

amino axit phản ứng được cả với axit và bazo

  • Phản ứng este hóa

phản ứng este hóa

  • Phản ứng của nhóm NH2 với nhóm HNO2

​​​​​​​​​​​​​​H2N–CH2–COOH + HNO2 → HO–CH2 –COOH + N2 + H2O​​​​​​​​​​​​​​

  • Phản ứng trùng ngưng

phản ứng trùng ngưng

PEPTIT

Khái niệm – đồng phân - danh pháp

  • Các amino axit (${H_2}N - R - C{\rm{OOH}}$) có thể liên kết với nhau theo nguyên tắc: Nhóm –COOH của amino axit này có thể liên kết với nhóm -NH2 của axit khác tạo thành các phân tử lớn hơn gọi là peptit

 

khái niệm peptit

  • Liên kết –CO-NH giữa hai $\alpha  - $ amino axit được gọi là liên kế peptit

Tính chất vật lí

Các peptit thường ở thể rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước

Tính chất hóa học

- Phản ứng màu biure:

  • Dựa vào phản ứng mẫu của biure: H2N–CO–NH–CO–NH2 + Cu(OH)2 → phức chất màu tím đặc trưng
  • Amino axit và đipeptit không cho phản ứng này. Các tripeptit trở lên tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức chất màu tím

- Phản ứng thủy phân:

  • Điều kiện thủy phân: xúc tác axit hoặc kiềm và đun nóng
  • Sản phẩm: các α-amino axit

PROTEIN

Khái niệm và phân loại.

Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.

Protein được phân thành 2 loại:

  • Protein đơn giản: được tạo thành chỉ từ các α-amino axit
  • Protein phức tạp: được tạo thành từ các protein đơn giản kết hợp với các phân tử không phải protein (phi protein) như axit nucleic, lipit, cacbohiđrat…

 ​​​​​​​Tính chất vật lí

- Hình dạng:

  • Dạng sợi: như keratin (trong tóc), miozin (trong cơ), fibroin (trong tơ tằm)
  • Dạng cầu: như anbumin (trong lòng trắng trứng), hemoglobin (trong máu)

- Tính tan trong nước:

  • Protein hình sợi không tan, protein hình cầu tan

- Sự đông tụ:

  • Là sự đông lại của protein và tách ra khỏi dung dịch khi đun nóng hoặc thêm axit, bazơ, muối

Tính chất hóa học

- Phản ứng thủy phân:

  • Điều kiện thủy phân: xúc tác axit hoặc kiềm và đun nóng hoặc xúc tác enzim
  • Sản phẩm: các α-amino axit

- Phản ứng màu: ​​​​​​​

phản ứng màu của protein

ENZIM VÀ AXIT NUCLEIC

Enzim

Hầu hết có bản chất là protein, xúc tác cho các quá trình hóa học đặc biệt là trong cơ thể sinh vật. Enzim được gọi là chất xúc tác sinh học và có đặc điểm:

  • Tính chọn lọc (đặc hiệu) cao: mỗi enzim chỉ xúc tác cho một phản ứng nhất định
  • Hoạt tính cao: tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzim rất cao, gấp 109 – 1011 chất xúc tác hóa học

Axit nucleic

Axit nucleic là một polieste của axit photphoric và pentozơ

  • Nếu pentozơ là ribozơ, axit nucleic kí hiệu ARN
  • Nếu pentozơ là đeoxiribozơ, axit nucleic kí hiệu ADN
  • Phân tử khối ADN từ 4 – 8 triệu, thường tồn tại ở dạng xoắn kép
  • Phân tử khối ARN nhỏ hơn ADN, thường tồn tại ở dạng xoắn đơn

Tải toàn bộ tài liệu lý thuyết Amin - Amino axit - Peptit - Protein tại đây.

Bài tập và lời giải

Lý thuyết đã nắm rõ, giờ sẽ bắt tay vào bài tập nhé. Dưới đây là một số dạng bài tập cơ bản và nâng cao chuyên đề Amin – amino axit – peptit - protein có thể xuất hiện trong đề thi THPT quốc gia.

Đề thi THPT quốc gia môn Hóa sẽ trải đều các dạng bài tập từ lớp 11 đến lớp 12, thậm chí là lớp 10. Bởi vậy, việc luyện tập và nắm chắc kiến thức từng chuyên đề sẽ là rất quan trọng. Nếu bài tập chuyên đề kể trên còn chưa đủ, Lize còn 1 kho bài tập khổng lồ cho các em khai phá đó.

Share bài viết

Từ khoá

Có thể em cần biết?

Tên bài giảng

Bài giảng về "Tên bài giảng" - Thầy/Cô "Tên thầy/cô dạy khóa học"

Nhận thêm nhiều Tài liệu ôn thi thật bổ ích nữa từ Lize nhé.

Đăng ký thành viên Lize để nhận các Tài liệu khác khi Lize cập nhật nhé.

\
X