Bài tập danh động từ trong tiếng Anh và lời giải chi tiết

13:57 13/02/2017

Danh động từ là một dạng đặc biệt của động từ, ở việc danh động từ có dạng V-ing, một mặt, vừa có thể thay thế vị trí của một danh từ, nhưng mặt khác cũng giống như động từ, đi sau nó cũng có tân ngữ.

Danh động từ trong tiếng Anh

danh động từ trong tiếng Anh

Kiến thức cần nhớ

Danh động từ là một dạng đặc biệt của động từ, ở việc danh động từ có dạng V-ing, một mặt, vừa có thể thay thế vị trí của một danh từ, nhưng mặt khác cũng giống như động từ, đi sau nó cũng có tân ngữ.

VD: I like swimming.

Learning English is easy.

Ở bài này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chức năng và cách sử dụng danh động từ.

1. Danh động từ được sử dụng như danh từ

Trong câu, danh động từ có thể có những chức năng sau đây:

* Chủ ngữ

  • Making new friends can be difficult.
  • Not being tall is not a serious disadvantage in life.

* Bổ ngữ của chủ ngữ

  • Paul’s favorite sport is running.
  • My student job this year is working in the library.

*Tân ngữ trực tiếp (tân ngữ trực tiếp là đối tượng chịu tác động trực tiếp của hành động)

  • Paul likes running.
  • Jim enjoys playing soccer.

*Bổ ngữ của tân ngữ

  • The teacher called the children’s play learning.
  • The police officer considered the offense speeding.

* Tân ngữ của giới từ trong 1 cụm từ

  • Paul likes most sports except fishing.
  • Some people are afraid of speaking in public.

2. Danh động từ có tính chất của động từ

Mặc dù danh động từ được sử dụng ở trong câu với vai trò là một danh từ nhưng nó vẫn có những tính chất của một động từ.

* Sau danh động từ có tân ngữ trực tiếp

  • Making new friends can be difficult.
  • Learning dancing is not easy. => Ở đây, danh động từ “dancing” chính là tân ngữ trực tiếp của danh động từ “learning”

* Sau danh động từ có tân ngữ gián tiếp (tân ngữ gián tiếp là đối tượng gián tiếp được hưởng lợi hay bị ảnh hưởng bởi hành động)

  • Giving Jim a new soccer ball would please him.
  • Buying Paula new shoes is expensive.

* Sau danh động từ có trạng từ bổ nghĩa cho nó

  • Eating fast is bad for the digestion.
  • The key to success is working hard.

* Sau danh động từ có tính từ vị ngữ

  • Feeling happy makes Jay sing.
  • Being kind can be difficult.

* Danh động từ có dạng hoàn thành: having V(p2)

  • I’m sorry for having wasted your time.

* Danh động từ có dạng quá khứ

  • I can’t forgive myself for having been cheated.

Danh động từ thường là danh từ số ít, không đi với mạo từ, có thể được thay thế bằng “it”:

  • Dancing is fun. I love it.

Tuy nhiên, đôi khi một danh động từ có thể được dùng như một danh từ số nhiều, và có thể được thay thế bằng “it” (với số ít) hoặc “they” (với số nhiều):

  • Dickens often gave readings of his work. They were very popular.

Chúng ta có thể sử dụng một danh động từ đứng sau các hạn định từ như a, the, this, a lot of, và some, hoặc sau tính từ sở hữu:

  • Brendel has made a new recording. The recording was made live.
  • The sinking of the Titanic has never been forgotten.
  • I appreciate your helping me. Your quick thinking saved us all.

Bài tập danh động từ trong tiếng Anh


Đã đến lúc làm quen với áp lực của Đề thi thử rồi đó!!! Đăng ký Khóa Luyện đề của Lize.vn để luyện tập thêm với thật nhiều đề thi thử chất lượng được biên soạn từ các thầy cô kinh nghiệm cũng như các đề thi từ các trường THPT chuyên hàng đầu trên cả nước.

Share bài viết

Từ khoá

Có thể em cần biết?

Tên bài giảng

Bài giảng về "Tên bài giảng" - Thầy/Cô "Tên thầy/cô dạy khóa học"

Nhận thêm các Phương pháp học tập hiệu quả từ thầy cô Lize nhé!

Đăng ký thành viên Lize để nhận các Phương pháp học tập hiệu quả từ thầy cô Lize nhé.

\
X