Bài tập Trắc nghiệm Ankan lớp 11 có đáp án

16:05 16/03/2017

Bài học sẽ đưa ra một số Lý thuyết cần thiết để các em giải các dạng bài tập Ankan. Bên cạnh đó là ví dụ hướng dẫn giải bài tập và các bài tập trắc nghiệm về Ankan lớp 11 có thể xuất hiện trong Đề thi Đại học 2018.

Bài tập Ankan

Bài tập ankan

Kiến thức cần nhớ

Khái niệm - Đồng đẵng - Đồng phân - Danh pháp

a. Khái niệm

- Ankan là hidrocacbon no mạch hở có CTTQ CnH2n+2 (n≥1). Hay còn gọi là Parafin

- Các chất CH4, C­H6, C3H8 …. CnH2n+2 hợp thành dãy đồng đẵng của ankan.

b. Đồng phân

- Từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo (đồng phân mạch C).

- Thí dụ: C5H10 có ba đồng phân:

CH3-CH2-CH2-CH2CH3;    CH3-CH(CH3)-CH2-CH3;    CH3-C(CH3)2-CH3

c. Danh pháp

- Nắm tên các ankan mạch không nhánh từ C1 → C10

- Danh pháp thường.

            - n - tên ankan tương ứng (n- ứng với mạch C không phân nhánh)

            - iso - tên ankan tương ứng (iso- ở C thứ hai có nhánh -CH3).

            - neo - tên ankan tương ứng (neo- ở C thứ hai có hai nhánh -CH3).

- Danh pháp quốc tế: Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + an

 

Thí dụ:   $\mathop \user2{C}\limits^\user2{1} {\user2{H}_\user2{3}}\user2{ - }\mathop \user2{C}\limits^\user2{2} \user2{H(C}{\user2{H}_\user2{3}}\user2{) - }\mathop \user2{C}\limits^\user2{3} {\user2{H}_\user2{2}}\user2{ - }\mathop \user2{C}\limits^\user2{4} {\user2{H}_\user2{3}}$ (2-metylbutan)

- Bậc của nguyên tử C trong hiđrocacbon no được tính bằng số liên kết của nó với các nguyên tử C khác.

Thí dụ:  $\mathop \user2{C}\limits^\user2{I} {\user2{H}_\user2{3}}\user2{ - }\mathop \user2{C}\limits^{\user2{IV}} {\user2{(C}{\user2{H}_\user2{3}}\user2{)}_\user2{2}}\user2{ - }\mathop \user2{C}\limits^{\user2{III}} \user2{H(C}{\user2{H}_\user2{3}}\user2{) - }\mathop \user2{C}\limits^{\user2{II}} {\user2{H}_\user2{2}}\user2{ - }\mathop \user2{C}\limits^\user2{I} {\user2{H}_\user2{3}}$

Tính chất vật lý

- Từ CH4 → C4H10 là chất khí.

- Từ C5H12 → C17H36 là chất lỏng.

- Từ C18H38 trở đi là chất rắn.

Tính chất hóa học

a. Phản ứng thế bởi halogen (đặc trưng cho hidrocacbon no)

- Clo có thể thế lần lượt từng nguyên tử H trong phân tử metan

tính chất hóa học ankan

- Các đồng đẳng của metan cũng tham gia phản ứng thế tương tự metan

Thí dụ: 

- Nhận xét: Nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc cao hơn dể bị thế hơn nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc thấp hơn.

b. Phản ứng tách.

phản ứng tách ankan

- Thí dụ

- Phản ứng oxi hóa

CnH2n+2   +       $\frac{{\user2{3n + 1}}}{\user2{2}}$O2   →   nCO2     +       nH2O   (${\user2{n}_{{\user2{H}_\user2{2}}\user2{O}}}$>${\user2{n}_{\user2{C}{\user2{O}_\user2{2}}}}$)

Điều chế:

a. Phòng thí nghiệm:

điều chế ankan

b. Trong công nghiệp: Đi từ khí thiên nhiên, khí mỏ dầu và từ dầu mỏ.

Ví dụ có hướng dẫn giải

CTPT của ankan là: CnH2n+2.

Để lập CTPT của ankan ta có thể sử dụng một trong các cách sau (tùy bài ra mà ta sẽ có các cách giải phù hợp):

* Cách 1: M = 14n + 2. M ta có thể tính bằng nhiều cách khác nhau tùy vào dữ kiện bài ra.

* Cách 2: $\user2{n  =  }\frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{ankan}}}}$. Lưu ý: Công thức này ta có thể áp dụng cho mọi dãy đồng đẵng mà ta sẽ gặp sau này. $\user2{n}{}_{ankan}\user2{  =  }{\user2{n}_{{H_2}O}}\user2{  -  }{\user2{n}_{C{O_2}}}\]\[ \to \user2{ n  =  }\frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{ankan}}}}\user2{  =  }\frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{{H_2}O}} - {n_{CO{}_2}}}}$

* Cách 3: Ta lập tỉ lệ trên PTHH để đưa ra phương trình bậc nhất một ẩn (ẩn đó là n). Từ đó tính giái trị n.

* Lưu ý: Nếu là hỗn hợp hai ankan đồng đẵng kế tiếp của nhau thì ta quy thành một ankan có CT là ${C_{\bar n}}{H_{2\bar n + 2}}$. Từ đó tính giá trị $\bar n$. 

Ví dụ 1: Đốt cháy hỗn hợp hai hidrocacbon đồng đẳng kế tiếp nhau ta thu được 11,7g H2O và 17,6g CO2. Xác định CTPT của hai hidrocacbon trên.

Giải

Đặt CTPT của 2 ankan là ${C_{\bar n}}{H_{2\bar n + 2}}$.

${\user2{n}_{C{O_2}}}\user2{  =  }\frac{{17.6}}{{44}}\user2{  =  0}\user2{.4 (mol); }{\user2{n}_{{H_2}O}}\user2{  =  }\frac{{11.7}}{{18}}\user2{ } = \user2{ 0}\user2{.65 (mol)}$

$ \to \user2{ \bar n  =  }\frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{ankan}}}}\user2{  =  }\frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{{H_2}O}} - {n_{CO{}_2}}}}\user2{  =  }\frac{{0.4}}{{0.65 - 0.4}}\user2{  =  1}\user2{.6}$. Từ đó suy ra CTPT của hai ankan là: CH4 và C2H6.

Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp khí metan và etan thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A.

Giải

${\user2{n}_{\user2{hh}}}\user2{  =  }\frac{{3.36}}{{22.4}}\user2{  =  0}\user2{.15 (mol); }{\user2{n}_{C{O_2}}}\user2{  =  }\frac{{4.48}}{{22.4}}\user2{   =  0}\user2{.2 (mol)}$

Đặt ${\user2{n}_{C{H_4}}}\user2{  =  a, }{\user2{n}_{{C_2}{H_6}}}\user2{  =  b }$

            CH4     $ \to $ CO2

             a                       a

            C2H6   $ \to $ 2CO2

             b                     2b

Ta có hệ PT: $\left\{ \begin{array}{l}\user2{a  +  b  =  0}\user2{.15}\\\user2{a  +  2b  =  0}\user2{.2}\end{array} \right.\user2{ } \to \user2{ }\left\{ \begin{array}{l}\user2{a  =  0}\user2{.1}\\\user2{b  =  0}\user2{.05}\end{array} \right.\$$ \to \] \[\left\{ \begin{array}{l}\% C{H_4}\user2{  =  }\frac{{0.1}}{{0.15}}\user2{*100  =  66}\user2{.67 (\% )}\\\user2{\% }{\user2{C}_2}{H_6}\user2{  =  100  -  66}\user2{.67  =  33}\user2{.33 (\% )}\end{array} \right.$

Trên đây là một số bài tập ankan có đáp án, dạng bài tập phổ biến mà các em sẽ có thể gặp phải trong chương trình học lớp 11, và sau đó là kỳ thi THPT quốc gia 2018.

Bây giờ hãy luyện tập với một số bài tập trắc nghiệm về ankan nhé.

Bài tập trắc nghiệm


Share bài viết

Từ khoá

Khóa Hóa học lớp 11

Thầy Phạm Thắng

Học phí: 199K

Có thể em cần biết?

Tên bài giảng

Bài giảng về "Tên bài giảng" - Thầy/Cô "Tên thầy/cô dạy khóa học"

Nhận thêm các Phương pháp học tập hiệu quả từ thầy cô Lize nhé!

Đăng ký thành viên Lize để nhận các Phương pháp học tập hiệu quả từ thầy cô Lize nhé.

X