Các dạng so sánh trong tiếng Anh và bài tập có đáp án

14:13 18/11/2016

Bài viết sẽ đề cập đến 5 dạng so sánh quan trọng được sử dụng trong tiếng Anh và được khai thác nhiều trong các đề thi đại học hay đề thi THPT quốc gia. Trong đó bao gồm so sánh bằng, so sánh hơn, so sánh nhất hay so sánh kép. Song song với đó là một số bài tập so sánh trong tiếng Anh có đáp án để các em luyện tập.

So sánh trong tiếng Anh

bài tập so sánh trong tiếng anh có đáp án

Các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh

So sánh bằng trong tiếng Anh

  • Cấu trúc as….as

​​​​​​​S + V + as + adj/ adv + as + noun/ pronoun

 

Lưu ý:

- Sau “as” thứ hai nhất thiết phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là tân ngữ

VD: Bin is as tall as Bon. (Bill cao bằng Bon)

- Nếu là câu phủ định, “as” thứ nhất có thể thay bằng “so”

VD: Bin isn’t so tall as Jim. (Bin không cao bằng Jim)

- Danh từ cũng được dùng để so sánh, nhưng trước khi so sánh thì cần xác định danh từ đó là đếm được hay là không đếm được và sử dụng công thức so sánh sau:

S + V + as + many/much/little/few + noun + as + noun/pronoun.

VD: John earns as much money as his wife. (John kiếm được nhiều tiền bằng vợ anh ta)

  • Cấu trúc the same…as

​​​​​​​S + V + the same + (noun) + as + noun/pronoun.

VD: Your house is the same height as mine. (Nhà anh cao bằng nhà tôi)

Lưu ý: Trái nghĩa với “the same….as...” là “...different from…”

VD: Your house is different from mine

So sánh hơn kém trong tiếng Anh

So sánh hơn, kém thường được dùng khi so sánh 2 chủ thể với nhau, không mang tính tuyệt đối

  • So sánh kém: “less”

S + V + less + adj/adv + than + noun/ pronoun

VD: Nga is less young than I.

My brother runs less fast than I do

  • So sánh hơn

- Tính từ ngắn

S + V + adj/adv-er + than + noun/ pronoun

VD: Nga is younger than I.

My brother runs faster than I do.

- Tính từ dài

S + V + more + adj/adv + than + noun/ pronoun

VD: Nga’s dress is more beautiul than mine.

She plays guitar better than me.

Lưu ý:

- Sau THAN phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là tân ngữ.

- Cũng tương tự như so sánh bằng, danh từ cũng được dùng để so sánh, nhưng trước khi so sánh cần xác định trước danh từ đó là đếm được hay không đếm được và dùng với công thức sau:

S + V + more/fewer/less + noun + than + noun/pronoun

- Nếu chủ ngữ sau THAN trùng với chủ ngữ thứ nhất, đặc biệt khi động từ sau THAN ở dạng bị động thì có thể loại bỏ danh từ đó

VD: February has fewer days than March. (Tháng hai có ít ngày hơn tháng ba)

- Một số từ được dùng để bổ nghĩa cho so sánh hơn:

+ Làm tăng mức độ so sánh: far, much, a lot

VD: Bill is far more intelligent than Tom. (Bill thông minh hơn Tom nhiều)

+ Làm giảm mức độ so sánh: a bit, a little

VD: This shirt is a bit cheaper than that shirt. (Cái áo này rẻ hơn cái áo kia một chút)

So sánh nhất trong tiếng Anh

Dùng trong các trường hợp so sánh 3 cái trở lên

 3.1 Tính từ và phó từ ngắn

        S + V + the adj/adv-est + noun/ pronoun

VD: Nam is the tallest in my class.

Hoa speaks English the best in my club.

 

 

 

   3.2 Tính từ và phó từ dài

        S + V + the most adj/adv + noun/ pronoun

VD: This jacket is the most expensive in our shop.

She looks the most beautiful in my school.

Lưu ý: - Dùng “in” với danh từ số ít

         - Dùng “of” với danh từ số nhiều

VD: This dress is the most beautiful of the dresses.

 

Bảng so sánh tính từ, trạng từ bất quy tắc

 

Adj/ Adv

So sánh hơn

So sánh nhất

good/well

better

best

bad

worse

worst

little (amount)

less

least

little (size)

smaller

smallest

much / many

more

most

far (place + time)

further

furthest

far (place)

farther

farthest

late (time)

later

latest

near (place)

nearer

nearest

old (people and things)

older/elder

oldest/eldest

 

So sánh bội số trong tiếng Anh

- Cấu trúc:

S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.

– So sánh bội số là so sánh: bằng nửa (half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times),...

– Không được sử dụng so sánh hơn kém mà sử dụng so sánh bằng, khi so sánh phải xác định danh từ là đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng có many/much

VD: This encyclopedia costs twice as much as the other one.

Jerome has half as many records now as I had last year.

At the clambake last week, Fred ate three times as many oysters as Bob.

So sánh kép trong tiếng Anh

Cấu trúc:

- Cùng 1 tính từ/ Trạng từ:

+ Tính từ/ Trạng từ ngắn: S + V + adj/adv + er + and + adj/adv + er

VD: It’s getting hotter and hotter here. (Ở đây càng ngày càng nóng)

+ Tính từ/ Trạng từ dài: S + V + more and more + adj/adv

VD: She becomes more and more beautiful. (Cô ấy càng ngày càng xinh)

- Khác tính từ/ trạng từ:

The + comparative + S + V the + comparative + S + V.

VD: The more she eats, the fatter she is. (Cô ấy càng ăn thì cô ấy càng béo)

Bài tập so sánh trong tiếng anh có đáp án


Nếu các em chưa chắc chắn về Kiến thức các cấu trúc câu so sánh trong tiếng Anh, hãy tiếp tục cải thiện nó với cô Tạ Thanh Hiền, giáo viên môn Tiếng Anh tại Lize.vn nhé.


Đã đến lúc làm quen với áp lực của Đề thi thử rồi đó!!! Đăng ký Khóa Luyện đề của Lize.vn để luyện tập thêm với thật nhiều đề thi thử chất lượng được biên soạn từ các thầy cô kinh nghiệm cũng như các đề thi từ các trường THPT chuyên hàng đầu trên cả nước.

Share bài viết

Từ khoá

Có thể em cần biết?

Tên bài giảng

Bài giảng về "Tên bài giảng" - Thầy/Cô "Tên thầy/cô dạy khóa học"

Nhận thêm các Phương pháp học tập hiệu quả từ thầy cô Lize nhé!

Đăng ký thành viên Lize để nhận các Phương pháp học tập hiệu quả từ thầy cô Lize nhé.

X