Cacbohiđrat

17:10 04/08/2016

Cacbohiđrat (gluxit, saccarit) là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m. Hợp chất hữu cơ này sẽ được nghiên cứu trong chương trình hóa học lớp 12. Cùng nghiên cứu lý thuyết, phương pháp và một số ví dụ kèm lời giải đối với dạng bài tập này.

Hướng dẫn giải bài tập Cacbohiđrat Hóa học lớp 12

bài tập cacbohidrat lớp 12

Lý thuyết

Khái niệm

Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức, có công thức chung là ${C_n}{({H_2}O)_m}$

Nhóm cacbonyl ($C = O$) trong cabohiđrat có thể là của anđehit hoặc xeton

Cacbohiđrat (hay saccarit) được chia làm ba loại, dựa vào khả năng tham gia phản ứng thủy phân của chúng với xúc tác axit

Loại 1: Monosaccarit

Không bị thủy phân

monosaccarit

Loại 2: Đisaccarit

Bị thủy phân hoàn toàn thành hai phân tử monosaccarit

Ví dụ: Phản ứng thủy phân mantozơ

đi saccarit

Loại 3: Polisaccarit

Bị thủy phân hoàn toàn thành nhiều hơn hai phân tử monosaccarit

Ví dụ: Phản ứng thủy phân tinh bột

polisaccarit

 

Glucozơ

Cấu trúc phân tử

  • Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6, tồn tại ở dạng mạch hở và mạch vòng.
  • Trong dung dịch glucozơ chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng
  • Mạch hở: \[C{H_2}OH{\left[ {CHOH} \right]_4}CHO\]
  • Mạch vòng: Nhóm-OH ở C5 cộng vào nhóm C=O tạo ra 2 dạng vòng 6 cạnh α và β; Trong dung dịch, hai dạng này chiếm ưu thế hơn và luôn chuyển hoá lẫn nhau theo một cân bằng qua dạng mạch hở

Tính chất vật lí và trạng thái thiên nhiên:

  • Chất rắn kết tinh, không màu, nóng chảy ở nhiệt độ 146oC
  • Độ ngọt kém đường mía
  • Có nhiều trong các bộ phận của cây và nhất là trong quả chín.
  • Glucozơ có trong cơ thể người và động vật (chiếm 0,1% trong máu người).

Tính chất hoá học

Glucozơ có các tính chất của nhóm anđehit và ancol đa chức.

Tạo phức với $Cu{(OH)_2}$ ở nhiệt độ thường

$2{C_6}{H_{12}}{O_6}\,\, + \,\,Cu{(OH)_2}\,\, \to \,\,{({C_6}{H_{11}}{O_6})_2}Cu\,\, + \,\,2{H_2}O$

Phức đồng có màu xanh lam đậm

Phản ứng tráng bạc tạo thành axit gluconic

phản ứng tráng bạc

Khử nhóm -CHO bởi ${H_2}$ , xúc tác kim loại tạo thành sobitol

Lên men hóa $ \to $ ancol etylic + $C{O_2}$

phản ứng lên men hóa

 

Fructozơ

Cấu trúc phân tử

  • Công thức phân tử C6H12O6
  • Công thức câu tạo viết gọn: $C{H_2}OH - {(CHOH)_3} - CO - C{H_2}OH$
  • Trong dung dịch fructozơ có thể tồn tại ở dạng β mạch vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh
  • Ở dạng tinh thể: Fructozo ở dạng β vòng 5 cạnh
  • Trong môi trường kiềm: Glucozơ ⇔ Fructozơ

 

Tạo phức với $Cu{(OH)_2}$ ở nhiệt độ thường

Phức đồng có màu xanh đậm

Khử nhóm –CO- bởi ${H_2}$ xúc tác kim loại, tạo sobitol

Trong môi trường kiềm

Glucozơ ⇔ Fructozơ

Phản ứng tráng bạc

Phản ứng với $Cu{(OH)_2}$ $ \to \,\, \downarrow $ đỏ gạch

 

Đi Saccarit

Các đi saccarit có cấu tạo gồm hai monosaccarit liên kết với nhau qua liên kết –O- (gọi là liên kết glicozit). Hai ddiisssaccarit phổ biến nhất là mantozơ và saccarozơ, đều có công thức phân tử C12H22O11.

Tính chất của mantozơ và saccarozơ

Tính chất

Mantozơ

Saccarozơ

Cấu tạo

Hai gốc $\alpha  - $ glucozơ nối với nhau bởi liên kết glicozit

Một gốc $\alpha  - $ glucozơ nôi với một gốc \[\beta  - \] fructozơ

Tính chất vật lí

Chất rắn kêt tinh, dễ tan trong nước và có vị ngọt

Gọi là đường mạch nha

Gọi là đường mía

Tính chất hóa học

Tạo phức với $Cu{(OH)_2}$ ở nhiệt độ thường

$2{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}}\,\, + \,\,Cu{(OH)_2} \to \,{({C_{12}}{H_{21}}{O_{11}})_2}Cu\, + \,2{H_2}O$

-Có tính chất của nhóm –CHO, dễ tham gia phản ứng oxi hóa

-Bị thủy phân tạo thành glucozơ

-Không có tính chất của nhóm –CHO, không tham gia phản ứng oxi hóa.

- Thủy phân tạo thành glucozơ và fructozơ

 

PoliSaccarit

Polisaccarit là những polime cacbohiđrat được cấu thành bởi nhiều đơn vị monosaccarit nối với nhau bằng các liên kết glicozit.

Những polisaccarit quan trọng và phổ biên nhất là: tinh bột và xenlilozơ (C6H10O5)n

- Tinh bột

Tính chất vật lí, trạng thái thiên nhiên.

  • Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng
  • Không tan trong nước lạnh, tan trong nước nóng tạo dung dịch keo (hồ tinh bột)
  • Là hợp chất cao phân tử có trong các loại ngũ cốc, các loại quả củ... 

Tính chất hoá học

  • Tinh bột bị thủy phân thành glucozơ khi đun nóng với axit

tinh bột bị thủy phân thành glucozo

  • Nhỏ vài giọt dung dịch  vào hồ tinh bột thì có màu xanh tím
  • Tinh bột được tạo thành trong cây xanh từ khí cacbonic và nước nhờ ánh sáng mặt trời (phản ứng quang hợp)

tinh bột tạo thành trong cây xanh từ khí cacbonic

- Xenlulozơ

  • Có cấu trúc mạch không phân nhánh, dạng sợi không xoắn. Chất này không tan trong nước kể cả khi đun nóng.
  • Xenlulozơ thủy phân hoàn toàn tạo thành glucozơ
  • Xenlulozơ tan trong  dung dịch $\left[ {Cu{{(N{H_3})}_4}} \right]{(OH)_{2\,}}$ (nước Svayde)
  • Ứng dụng của xenlulozơ

xenlulozo có thể sử dụng làm thuốc súng và các loại tơ

BẢNG TÓM TẮT TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT

 

Glucozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Mantozơ

Tinh bột

Xenlulozơ

+

+

-

+

-

-

Metyl glicozit

+

-

Metyl glicozit

-

-

Dd xanh lam

Dd xanh lam

Dd xanh lam

Dd xanh lam

-

-

+

+

+

+

+

Xenlulozơ triaxetat

+

+

+

+

+

Xenlulozơ triaxetat

-

-

Glu +  Fruc

Glu

Glu

Glu

 

Các em có thể tải toàn bộ tài liệu lý thuyết về Cacbohidrat tại đây nhé:

Bài tập và lời giải

Lý thuyết nắm đã rõ, giờ thì chiến bài tập nhé. Hướng dẫn giải bài tập cũng được tổng hợp ở ngay dưới.

Giờ thì các em đã nắm được phần nào kiến thức rồi đúng không? Kiểm tra lại kiến thức qua hệ thống đề và bài tập hoàn toàn miễn phí ở đường link phía dưới nhé. Lời giải cũng sẽ xuất hiện khi các em hoàn thành đề thi đấy.

Chúc các em sớm nắm chắc kiến thức về Cacbohiđrat chương trình học Hóa 12!!!

Share bài viết

Từ khoá

Có thể em cần biết?

Tên bài giảng

Bài giảng về "Tên bài giảng" - Thầy/Cô "Tên thầy/cô dạy khóa học"

Nhận thêm các Phương pháp học tập hiệu quả từ thầy cô Lize nhé!

Đăng ký thành viên Lize để nhận các Phương pháp học tập hiệu quả từ thầy cô Lize nhé.

\
X