Cách sử dụng và bài tập câu bị động trong tiếng Anh có đáp án

09:37 04/11/2016

Cấu trúc bị động là cấu trúc phổ biến trong tiếng Anh và là một trong những mảng ngữ pháp lớn của tiếng Anh. Cùng tìm hiểu cách sử dụng và luyện tập một số bài tập kèm theo nhé.

Câu bị động (Passive voice)

bài tập câu bị động

Cách sử dụng câu bị động

Cấu trúc

cấu trúc câu bị động

Diễn giải:

Cấu trúc tiêu biểu của một câu đơn trong tiếng Anh là SVO, trong đó S (subject) là chủ ngữ, V (verb) là ngoại động từ, O (object) là tân ngữ. Khi chuyển câu chủ động sang câu bị động, các thành phần trên được biến đổi như sau:

- Tân ngữ của câu chủ động đưa lên làm chủ ngữ của câu bị động.

- Động từ V của câu chủ động chuyển về dạng BE + V (PII) trong câu bị động, “BE” ở câu bị động được chia như thế nào phụ thuộc vào thời và thể của câu chủ động.

- Chủ ngữ S của câu chủ động chuyển thành tác nhân “by O” của câu bị động, thành phần “by O” này có thể có hoặc không có

Ví dụ:

cách sử dụng câu bị động

 

Lưu ý khi sử dụng câu bị động:

- Thời hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn không được sử dụng trong câu bị động.

- Một số câu chủ động không có câu bị động tương ứng.

Ví dụ: I have a sister. (Tôi có một chị gái)

- Một số câu bị động không có câu chủ động tương ứng.

Ví dụ: I was born in Hanoi. (Tôi sinh ra ở Hà Nội)

- Động từ “die” không được sử dụng trong câu bị động.

Ví dụ: He died in a car accident. (He was died in a accident.) (Anh ấy mất vì tai nạn giao thông)

- Có những câu bị động không có tác nhân gây ra hành động rõ ràng, tác nhân đó có thể mọi người đều hiểu, hoặc có thể là không ai biết.

Ví dụ: Rice was grown in Vietnam. (Cây lúa được trồng ở Việt Nam)

She was killed last night. (Đêm qua cô ấy bị giết)

- Có những câu bị động: không có tác nhân cụ thể, không thể chuyển ngược lại thành câu chủ động, động từ có đặc tính của tính từ hơn là đặc tính của động từ.

Ví dụ: The house was located on the top of the hill. (Ngôi nhà nằm trên đỉnh đồi)


Dưới đây là chi tiết cách sử dụng câu bị động trong từng thời khác nhau:

Thời

Chủ động

Bị động

Hiện tại đơn

S + V (htđ) + O

The company hires new workers every year.

S + is/am/are + V (P2) (by O).

New workers are hired by the company every year.

Hiện tại tiếp diễn

S + is/am/are + Ving + O

The company is hiring new workers now.

S + is/am/are + being + V (P2).

New workers are being hired by the company now.

Hiện tại hoàn thành

S + has/have + V (P2).

The company has hired new workers.

S + has/have + been + V (P2).

New workers have been hired by the company.

Quá khứ đơn

S + V (qkđ) + O.

The company hired new workers last year.

S + was/were + V (P2).

New workers were hired by the company last year.

Quá khứ tiếp diễn

S + was/were + Ving + O.

The company was hiring new workers yesterday.

S + was/were + being + V (P2).

New workers were being hired by the company yesterday.

Quá khứ hoàn thành

S + had + V (P2) + O.

The company had hired new worker by the end of last month.

S + had been + V (P2).

New workers had been hired by the company by the end of last month.

Tương lai đơn

S + will V + O.

The company will hire new workers.

S + will + be + V (P2).

New workers will be hired by the company.

Tương lai dự định

S + is/am/are + going to V + O.

The company is going to hire new workers.

S + is/am/are + going to + be + V (P2).

New workers are going to be hired by the company.

Tương lai hoàn thành

S + will have + V (P2) + O.

The company will have hired new workers by the end of next month.

S + will + have + been + V (P2).

New workers will have been hired by the company by the end of next month.

Động từ khuyết thiếu

S + can/ could/ may/ might/ must… + V + O.

The company can hire new workers.

S + can/ could/ should/ may/ might/ must... + be + V (P2).

New workers can be hired by the company.

 

Các loại câu bị động

- Bị động câu đơn với BE…V (P2)

Ví dụ: Mary was hit by John. (Mary bị John đánh)

Grapes are grown in that valley.

- Bị động câu đơn với GET…V (P2)

Ví dụ: John got hurt in the accident. (John bị thương trong tai nạn)

- Bị động câu phức với BE…V (P2)

+ Cấu trúc: Somebody + think/expect/believe/estimate/say/report + that + someone + did something

→ Cách 1: It is thought/expected/believed/estimated/said/reported that someone + did something

→ Cách 2: Someone is thought/expected/believed/estimated/said/reported to have + done something

+ Ví dụ: It is rumored that he will get the job. (Người ta đồn là anh ta sẽ nhận được công việc đó)

- Bị động câu phức với HAVE…Sth…V (P2)

+ Cấu trúc: have something done = get something done

+ Ví dụ: Hall had his car stolen last weekend. (Hall bị trộm mất xe vào cuối tuần trước)

Bài tập câu bị động

Có thể thấy cách sử dụng câu bị động khá phức tạp, cách duy nhất ở làm quen với điều này chắc hẳn chỉ có luyện tập và luyện tập, dưới đây sẽ là một số bài tập câu bị động ở mức trung bình và khó, có thể xuất hiện trong đề thi đại học. Thử sức nhé.

Nếu các em thấy những bài tập trên hay và hữu ích, hãy khám phá thêm kho bài tập đồ sộ của Lize tại đây nhé:


Đã đến lúc làm quen với áp lực của Đề thi thử rồi đó!!! Đăng ký Khóa Luyện đề của Lize.vn để luyện tập thêm với thật nhiều đề thi thử chất lượng được biên soạn từ các thầy cô kinh nghiệm cũng như các đề thi từ các trường THPT chuyên hàng đầu trên cả nước.

Share bài viết

Từ khoá

Có thể em cần biết?

Tên bài giảng

Bài giảng về "Tên bài giảng" - Thầy/Cô "Tên thầy/cô dạy khóa học"

Nhận thêm nhiều Tài liệu ôn thi thật bổ ích nữa từ Lize nhé.

Đăng ký thành viên Lize để nhận các Tài liệu khác khi Lize cập nhật nhé.

X