Hướng dẫn giải bài tập di truyền liên kết

15:36 11/08/2016

Xác định số giao tử và xác định kết quả lai là 2 trong số những dạng bài tập nổi bật nhất của chuyên đề di truyền liên kết trong chương trình sinh học lớp 12. Không khó để bắt gặp dạng bài tập này trong đề thi đại học.

Di truyền liên kết

di truyền liên kết

Kiến thức cần nhớ

Di truyền liên kết bao gồm di truyền liên kết hoàn toàn và di truyền liên kết không hoàn toàn.

Ý nghĩa của di truyền liên kết

Ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn:

- Nhiều nhóm gen quý cùng nằm trên NST thì di truyền cùng nhau tạo nên nhóm tính trạng tốt giúp cho sự ổn định loài.

- Trong công nghiệp chọn giống, chuyển các gen có lợi cùng trên 1 NST để tạo được các giống như mong muốn.

Ý nghĩa của di truyền liên kết không hoàn toàn:

- Tăng biến dị tổ hợp, tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.

- Các gen quý có cơ hội được tổ hợp lại tạo thành nhóm gen liên kết mới -> Rất có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống.

- Thiết lập được khoảng cách tương đối của các gen trên nhiễm sắc thể -> thiết lập bản đồ gen có thể dự đoán trước tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai, có ý nghĩa trong chọn giống (giảm thời gian chọn đôi giao phối một cách mò mẫm) và nghiên cứu khoa học.

Di truyền liên kết hoàn toàn

Đối tượng nghiên cứu: Ruồi giấm

- Ruồi giấm mang nhiều đặc điểm thuận lợi cho các nghiên cứu di truyền: Dễ nuôi trong ống nghiệm, đẻ nhiều, vòng đời ngắn , có nhiều biến dị dễ quan sát , số lượng NST ít (2n = 8). 

Thí nghiệm:

      P tc:            ruồi giấm thân xám, cánh dài      x     ruồi giấm thân đen, cánh cụt

      F1:                                             100% thân xám, cánh dài

Lai phân tích thuận

      Fa:               ♂ thân xám, cánh dài        x     ♀ thân đen, cánh cụt

      F2:                                         1 xám, dài : 1 đen, cụt

Di truyền liên kết không hoàn toàn

Thí nghiệm của Morgan:

P tc:                 ♀ thân xám, cánh dài     x   ♂ thân đen, cánh ngắn

            F1:                            100% thân xám, cánh dài

Pa:                   ♀ thân xám, cánh dài     x   ♂ thân đen, cánh ngắn

            F2:            965 con xám, dài  (41,5 %)   :   944 con đen, ngắn  (41,5 %)

                            206 con xám, ngắn (8,5 %)     :   185 con đen, dài (8,5 %)
Để nắm rõ lý thuyết đầy đủ về di truyền liên kết hoàn toàn và di truyền liên kết không hoàn toàn các bạn hãy xem bản full bên dưới nhé.

Phương pháp giải bài tập di truyền liên kết

Xác định số giao tử

- Gọi n là số cặp NST tương đồng (→ số nhóm liên kết gen = n), đều chứa ít nhất một cặp gen dị hợp

→ công thức tổng quát: số kiểu giao tử = 2n

Ví dụ: Xác định tỉ lệ giao tử của cá thể có kiểu gen $\frac{{ABD}}{{abd}}$, Aa$\frac{{BD}}{{bd}}$

Lời giải

+ Cơ thể có kiểu gen $\frac{{ABD}}{{abd}}$, các gen này nằm trên 1 cặp NST tương đồng

→ có 21 = 2 kiểu giao tử → tỉ lệ giao tử là ABD = abd = $\frac{1}{2}$

+ Cơ thể có kiểu gen Aa$\frac{{BD}}{{bd}}$, các gen này nằm trên 2 cặp NST tương đồng

→ có 22 = 4 kiểu giao tử → tỉ lệ giao tử ABD = aBD = Abd = abd = $\frac{1}{4}$

- Gọi a (a ≤ n) là số cặp NST tương đồng đều chứa các cặp gen đồng hợp, các cặp NST tương đồng còn lại (n - a) đều chứa ít nhất một cặp gen dị hợp

→ công thức tổng quát: số kiểu giao tử = 2n-a

Ví dụ: Xác định số kiểu giao tử của cơ thể có kiểu gen Aa$\frac{{bd}}{{bd}}$

Lời giải

Cơ thể Aa$\frac{{bd}}{{bd}}$ có n = 2; a = 1 → số kiểu giao tử là 2n-a = 22-1 = 21 = 2.

- Tỉ lệ giao tử của kiểu gen chung bằng tích tỉ lệ giao tử của kiểu gen riêng

Ví dụ: Xác định tỉ lệ giao tử AB DE gh của cơ thể có kiểu gen $\frac{{AB}}{{ab}}\frac{{DE}}{{de}}\frac{{GH}}{{gh}}$

 Lời giải

Ta có n = 3 → số kiểu giao tử = 23 = 8.

Tỉ lệ giao tử AB DE gh của cơ thể trên là $\frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2}$ = $\frac{1}{8}$

Biết gen trội – lặn, kiểu gen của P → xác định kết quả lai

Phương pháp giải

Bước 1: Quy ước gen

Bước 2: Xác định tỉ lệ giao tử của P

Bước 3: Lập bảng suy ra tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của thế hệ con lai.

Ví dụ: Ở cà chua, A quy định cây cao, a quy định cây thấp; B quy định qủa tròn, b quy định qủa bầu dục.Trong quá trình di truyền, các gen nằm trên cùng một cặp NST, liên kết gen hoàn toàn.

Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu hình phép lai ♀ $\frac{{AB}}{{ab}}$ x ♂ $\frac{{AB}}{{ab}}$

Lời giải

- Quy ước gen : A: cây cao ; a: cây thấp

                        B: quả tròn ; b :qủa bầu dục

- Sơ đồ lai:

P: ♀ $\frac{{AB}}{{ab}}$           x           ♂ $\frac{{AB}}{{ab}}$

GP:      $\frac{1}{2}$AB: $\frac{1}{2}$ab                     $\frac{1}{2}$AB : $\frac{1}{2}$ab

Tỉ lệ kiểu gen F1 : $\frac{1}{4}\frac{{AB}}{{AB}}$ : $\frac{2}{4}\frac{{AB}}{{ab}}$ : $\frac{1}{4}\frac{{ab}}{{ab}}$

Tỉ lệ kiểu hình F1: $\frac{3}{4}$ cây cao, quả tròn : $\frac{1}{4}$ cây thấp, quả bầu dục

Bài tập di truyền liên kết

Dưới đây là một số bài tập di truyền liên kết có đáp án. Bài tập phần này sẽ phức tạp hơn đôi chút, chú ý nhé mấy đứa.

Sinh học trong năm 2017 sẽ nằm trong tổ hợp môn Khoa Học Tự Nhiên bao gồm Lý - Hóa - Sinh. Số câu ít hơn, thời gian làm bài cũng ít hơn, luyện tập với trắc nghiệm đánh giá năng lực nhiều hơn để nhanh chóng làm quen với hình thức mới này.

Khi làm xong bài tập di truyền liên kết các bạn nhớ so lại đáp án để biết bài mình đúng, sai ở đâu nhé và nhớ xem lời giải chi tiết để biết được lý do, cơ sở chọn phương án nhé. Chúc các bạn thành công!!!

Share bài viết

Từ khoá

Có thể em cần biết?

Tên bài giảng

Bài giảng về "Tên bài giảng" - Thầy/Cô "Tên thầy/cô dạy khóa học"

Nhận thêm bài tập và hướng dẫn giải bài tập Miễn phí từ Lize nhé!

Đăng ký thành viên Lize để nhận các bài tập và hướng dẫn giải bài tập từ thầy cô Lize nhé.

X