Hướng dẫn giải bài tập Quy luật phân li độc lập

14:28 11/08/2016

Bài tập Quy luật phân li độc lập là dạng bài rất dễ gặp trong chương trình sinh học lớp 12. Để giúp các bạn nắm rõ hơn về kiến thức cũng như cách làm về dạng này, chúng tôi đã tổng kết lý thuyết đầy đủ về Quy luật phân li độc lập và Hướng dẫn giải các bài tập một cách chi tiết.

Hướng dẫn giải bài tập Quy luật phân li độc lập

phương pháp giải bài tập quy luật phân li độc lập

Kiến thức cần nhớ

Thí nghiệm lai hai tính trạng

Thí nghiệm: lai 2 cây đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về tính trạng màu hạt và hình dạng hạt

Pt/c : ♀(♂) Hạt vàng, trơn    x ♂(♀) Hạt xanh, nhăn

F1  : 100% Hạt vàng, trơn

F1 tự thụ phấn

F2: 315 hạt vàng, trơn : 108 hạt vàng, nhăn : 101 hạt xanh, trơn: 32 hạt xanh, nhăn

Hay F2 ≈ 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn: 1 hạt xanh, nhăn.

Phân tích kết quả:

- Phân tích tỷ lệ phân ly từng cặp tính trạng riêng rẽ ở F2:

+ Về tính trạng màu hạt: Hạt vàng : hạt xanh ≈ 3:1.

+ Về tính trạng vỏ hạt: Hạt trơn : hạt nhăn ≈ 3:1.

→ từng tính trạng đều phân ly theo tỷ lệ ≈ 3 trội : 1 lặn.

- Menđen dùng quy luật xác suất để tính tỷ lệ mỗi kiểu hình ở F2, ông thấy xác suất xuât hiện mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng tạo thành kiểu hình đó:

F2 : (3 vàng : 1 xanh ) (3 trơn : 1 nhăn) = 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn: 1 hạt xanh, nhăn.

- Menđen đưa ra giả thuyết về sự phân ly và tổ hợp của các cặp nhân tố di truyền hay giao tử thuần khiết.

Nội dung quy luật phân li độc lập

- Nội dung quy luật phân li độc lập: “Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.”

- Ký hiệu alen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn. Ta có sơ đồ lai:

Pt/c : ♀(♂) AABB (Hạt vàng, trơn)    x ♂(♀) aabb (Hạt xanh, nhăn)

F1  : AaBb (100% Hạt vàng, trơn)

GF1 AB, Ab, aB, ab

F2: 

Tỷ lệ phân ly kiểu hình F2:

9/16 vàng, trơn (A-B-):3/16 vàng, nhăn (A-bb):3/16 xanh, trơn (aaB-):1/16 xanh, nhăn (aabb).

Về thực chất, phép lai 2 tính trạng được xem là hai phép lai 1 tính trạng diễn ra độc lập và cùng lúc.

Phương pháp giải bài tập quy luật phân li độc lập

Dạng 1: Xác định số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở đời con

- Xác định số loại giao tử: tùy thuộc vào số cặp gen dị hợp của cơ thể.

+ Kiểu gen của cơ thể có 1 cặp gen dị hợp → 21 loại giao tử.

+ Kiểu gen của cơ thể có 2 cặp gen dị hợp → 22 loại giao tử.

+ Kiểu gen của cơ thể có 3 cặp gen dị hợp → 23 loại giao tử.

→ Kiểu gen của cơ thể có n cặp gen dị hợp → 2n loại giao tử.

- Xác định thành phần kiểu gen của giao tử.

Sử dụng sơ đồ phân nhánh

Ví dụ: Xác định thành phần kiểu gen của giao tử của cá thể có kiểu gen AaBbDd.

nội dung quy luật phân li độc lập

Dạng 2: Tính số kiểu tổ hợp, kiểu gen, kiểu hình và các tỉ lệ phân li ở đời con

- Số kiểu tổ hợp = số giao tử đực x  số giao tử cái

- Một cơ thể có n cặp gen nằm trên n cặp NST tương đồng, trong đó có k cặp gen dị hợp và m = n – k cặp gen đồng hợp. Số kiểu gen có thể có của cơ thể đó tính theo công thức:

A = $C_n^{n - k}{.2^{n - k}} = C_n^m{.2^m}$

- Số kiểu gen chung = tích số các kiểu gen riêng rẽ của từng cặp tính trạng.

- Tỉ lệ kiểu gen chung  = tích tỉ lệ các kiểu gen riêng rẽ của từng cặp tính trạng.

- Số kiểu hình chung = tích số các kiểu hình riêng rẽ của từng cặp tính trạng.

- Tỉ lệ kiểu hình chung  = tích tỉ lệ các hình gen riêng rẽ của từng cặp tính trạng.

Công thức chung đối với cơ thể dị hợp về n cặp gen đem tự thụ.

- Số kiểu giao tử: 2n

- Số kiểu tổ hợp giao tử: 2n.2n 

- Số loại kiểu gen: 3n

- Tỉ lệ kiểu gen: (1:2:1)n

- Số loại kiểu hình: 2n

- Tỉ lệ kiểu hình: (3:1)n

Bài tập Quy luật phân li độc lập

Sinh học trong năm 2017 sẽ nằm trong tổ hợp môn Khoa Học Tự Nhiên bao gồm Lý - Hóa - Sinh. Số câu ít hơn, thời gian làm bài cũng ít hơn, luyện tập với trắc nghiệm đánh giá năng lực nhiều hơn để nhanh chóng làm quen với hình thức mới này.

Trên đây là hướng dẫn giải bài tập Quy luật phân li độc lập trong chương trình sinh học lớp 12. Thông qua bài viết này, chúng tôi mong muốn sẽ giúp các bạn học tập tốt hơn môn sinh học nói chung và quy luật phân li độc lập nói riêng.

Share bài viết

Từ khoá

Có thể em cần biết?

Tên bài giảng

Bài giảng về "Tên bài giảng" - Thầy/Cô "Tên thầy/cô dạy khóa học"

Nhận thêm các Phương pháp học tập hiệu quả từ thầy cô Lize nhé!

Đăng ký thành viên Lize để nhận các Phương pháp học tập hiệu quả từ thầy cô Lize nhé.

\
X