Hướng dẫn giải Quy luật phân li sinh học lớp 12

16:18 09/08/2016

Đối với việc làm bài trắc nghiệm môn sinh lớp 12, sau khi làm xong các bạn luôn phải so với đáp án để biết câu nào mình làm đúng câu nào mình làm sai. Nhưng đôi khi, các bạn sẽ gặp trục trặc khi so sánh đáp án như không hiểu tại sao mình làm sai và tại sao lại là phương án này mà không phải phương án kia. Hệ thống Hướng dẫn giải của Lize sẽ giúp các bạn điều đó bởi ngoài đáp án, Lize cung cấp lời giải chi tiết để hiểu rõ tại sao lại chọn phương án này. Trong một chuỗi các bài hướng dẫn thì bài viết này sẽ chỉ đi riêng về Quy luật phân li

Hướng dẫn giải Quy luật phân li

phương pháp giải bài tập quy luật phân li

Kiến thức cần nhớ

Quy luật di truyền của Menden

Thí nghiệm: Menđen sử dụng phương pháp phân tích di truyền cơ thể lại và lai phân tích, đánh giá kết quả dựa trên thống kê toán học để rút ra được những quy luật di truyền.

- Bước 1: Tạo ra các dòng thuần chủng có các kiểu hình tương phản bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.

- Bước 2: Cho lai các dòng thuần chủng với nhau để tạo ra đời con F1.

- Bước 3: Cho các cây lai F1 tự thụ phấn với nhau để tạo ra đời con F2.

- Bước 4: Cho từng cây F2 tự thụ phấn để tạo ra đời con F3.

- Bước 5: Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau đó đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả.

Cụ thể:

  • Loại bỏ nhị hoa của cây hoa tím
  • Dùng phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa tím
  • Thu hoạch các hạt
  • Gieo các hạt vừa thu hoạch
  • Kiểm tra đời con thấy toàn hoa tím

Nội dung giả thuyết về quy luật di truyền của Menden

- Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền quy định (ngày nay chúng ta gọi là cặp gen hay cặp alen). 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. Trong tế bào nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại ở cơ thể con một cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau, khi giảm phân chúng phân li đồng đều về các giao tử.

- Bố ( mẹ) chỉ truyền cho con ( qua giao tử ) 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền

- Khi thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử.

Quy luật phân li

Nội dung của quy luật phân li

Từ những kết quả thu được, Menđen đã khái quát hóa sự tồn tại và vận động của các nhân tố di truyền thành quy luật được gọi là “quy luật phân ly”. Nội dung của quy luật theo ngôn ngữ của Di truyền học hiện đại:

Mỗi tính trạng đều do một cặp alen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau. Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% số giao tử chứa alen kia.

Đó là nội dung của quy luật phân li vậy Ý nghĩa của quy luật phân li là gi?

Ý nghĩa quy luật phân lý gồm:

- Để kiểm tra kiểu gen của bố mẹ: Sử dụng phép lai phân tích.

- Trong sản xuất: Tạo ưu thế lai - Tập trung tính trội cho cơ thể lai F1.

Điều kiện nghiệm đúng:

- Bố mẹ thuần chủng;

- Tính trạng trội hoàn toàn;

- Tính trên số lượng lớn các cá thể thu được.

Phương pháp giải bài tập

Bài toán thuận

Bài toán: Biết kiểu hình của P → xác định kết quả phép lai.

Cách giải:

-          Bước 1: Từ kiểu hình của P → kiểu gen của P có thể có.

-          Bước 2: Viết sơ đồ lai cho các trường hợp kiểu gen của P.

-          Bước 3: Xác định kết quả lai: tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình.

Ví dụ:

Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ giao phấn với nhau, xác định tỉ lệ phân li kiểu hình và kiểu gen ở F1.

Lời giải

Cây hoa đỏ có thể có kiểu gen AA hoặc Aa

Trường hợp 1: P: AA x AA     

→ Tỉ lệ kiểu gen: F1: 100% AA

→ Tỉ lệ kiểu hình: 100% hoa đỏ

Trường hợp 2: P: Aa x Aa       

→ Tỉ lệ kiểu gen: F1: 1AA : 2Aa : 1aa

→ Tỉ lệ kiểu hình: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

Trường hợp 3: P: AA x Aa

→ Tỉ lệ kiểu gen: F1: 1AA : 1Aa

→ Tỉ lệ kiểu hình: 100% hoa đỏ

Bài toán nghịch

Bài toán: Biết kết quả phép lai → xác định kiểu gen của P

Cách giải:

-          Bước 1: Từ kết quả lai → xác định tính trạng trội lặn.

-          Bước 2: Biện luận, xác định kiểu gen của P có thể có.

-          Bước 3: Viết sơ đồ lai để xác định kiểu gen của P thỏa mãn đề bài.

Ví dụ:

 Ở đậu Hà Lan, cây thân cao là trội so với cây thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với nhau thu được ở đời con có 75% cây thân cao: 25% cây thân thấp. Xác định kiểu gen cây thân cao ở P.

Lời giải

Quy ước: A: thân cao; a: thân thấp

Đời con thu được thân cao : thân thấp = 3 : 1 → tỉ lệ cây thân thấp (aa) là 1/4 = 1/2 a . 1/2 a

→ Cây thân cao ở P cho 2 loại giao tử và giao tử a chiếm tỉ lệ 1/2.

→ Cây thân cao ở P có kiểu gen Aa

Sơ đồ lai: P: Aa x Aa → F1: 1AA : 2Aa : 1aa (75% thân cao : 25% thân thấp) → thỏa mãn.

Bài toán xác suất

Bài toán: Cho kiểu hình của P → tính tỉ lệ một loại kiểu hình ở đời con.

Cách giải

-          Bước 1: Từ kiểu hình của P → xác định tỉ lệ kiểu gen có thể có của P.

-          Bước 2: Viết sơ đồ lai.

-          Bước 3: Tính tỉ lệ cần tìm = tỉ lệ P . tỉ lệ kiểu hình đó ở đời con

Ví dụ:

Ở người, bệnh bạch tạng do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một người đàn ông bình thường có kiểu gen dị hợp lấy vợ bị bạch tạng. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng là con trai không bị bạch tạng là bao nhiêu?

Lời giải

Quy ước: A: bình thường; a: bị bạch tạng

Người vợ bị bạch tạng nên có kiểu gen là aa.

Người chồng bình thường có kiểu gen Aa.

P: Aa x aa → 1/2 Aa : 1/2 aa

→ Xác suất sinh con trai đầu lòng bình thường là 1/2.1/2 = 1/4

Một số trường hợp ngoại lệ

-          Trội không hoàn toàn.

-          Gen gây chết ở thể đồng hợp.

-          Gen đa alen.

Gen ảnh hưởng bởi di truyền liên kết với giới tính

Bài tập

Phần trên được hướng dẫn cụ thể cho các em các phương pháp giải cho từng dạng bài tập Quy luật phân li lớp 12. Áp dụng cách giải đó, hãy xử lý các bài tập sau đây. Với thời gian làm bài Sinh học trong đề thi tổ hợp môn Khoa học tự nhiên, các em sẽ chỉ có khoảng hơn 1 phút để hoàn thành 1 bài tập như thế này.

Luyện tập thêm với hệ thống đề và bài tập miễn phí để nắm vững hơn các kiến thức vừa ròi nhé:

Sau khi làm thử bài tập trên các bạn hãy so sánh với đáp án và xem lời giải để biết mình làm sai ở đâu nhé. Mong rằng với bài viết này, Lize sẽ giúp các bạn nắm chắc hơn, tự tin hơn về phần Quy luật phân li.

Share bài viết

Từ khoá

Có thể em cần biết?

Tên bài giảng

Bài giảng về "Tên bài giảng" - Thầy/Cô "Tên thầy/cô dạy khóa học"

Nhận thêm bài tập và hướng dẫn giải bài tập Miễn phí từ Lize nhé!

Đăng ký thành viên Lize để nhận các bài tập và hướng dẫn giải bài tập từ thầy cô Lize nhé.

\
X