Tính số lượng nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi

15:11 19/08/2016

Bài toán tính số lượng nucleotit được chia làm 2 trường hợp khi gen nhân đôi 1 lần và khi gen nhân đôi nhiều lần.

Tính số lượng nucleotit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những gì xảy ra khi gen nhân đôi 1 lần hay nhân đôi nhiều lần, khi đó thì lượng nuclêôtit thay đổi như thế nào và cách tính ra sao. Đây chắc chắn sẽ là một trong những dạng bài được khai thác trong các đề thi THPT quốc gia, hãy chắc chắn rằng các em không bỏ quên dạng bài này nhé.

Bài toán tính số lượng nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi

Phương pháp tính số lượng nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi

Bài toán xảy ra 2 trường hợp với các công thức tính khác nhau.

Khi gen nhân đôi 1 lần

Một gen có N nuclêôtit nhân đôi 1 lần tạo 2 gen mới chứa số nuclêôtit là 2N.

Như vậy, số lượng nuclêôtit môi trường đã cung cấp là 2N – N = N.

Ví dụ: Một gen có chiều dài 0,51µm. Gen tiến hành nhân đôi một lần. Tính số lượng nuclêôtit mà môi trường cung cấp cho gen thực hiện quá trình nhân đôi này.

Lời giải

Số lượng nuclêôtit của gen là: N = L/3,4 *2 = 0,51 * 104/3,4 *2 = 3000 (nu)

Số lượng nuclêôtit mà môi trường cung cấp cho gen thực hiện nhân đôi 1 lần chính bằng số lượng nuclêôtit của gen = 3000 (nu).

Khi gen nhân đôi nhiều lần

- 1 gen nhân đôi 1 lần tạo 2 = 21 gen con.

- 1 gen nhân đôi 2 lần tạo 4 = 22 gen con.

- 1 gen nhân đôi 3 lần tạo 8 = 23 gen con.

Như vậy:

phương pháp tính số lượng nucleotit

Tổng số nuclêôtit trong các gen con là:

hướng dẫn tính số nucleotit

Nếu gen chứa N nuclêôtit nhân đôi k lần thì số lượng nuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi này là: 2k.N – N

Hay 

Suy luận tương tự, nếu gen nhân đôi k lần thì số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp là:

 

Số lượng từng loại nuclêôtit tự do môi trường cung cấp để tạo ra các gen con có nguyên liệu mới hoàn toàn (cả 2 mạch đơn đều được tạo thành từ các nuclêôtit tự do) là:

Ví dụ: Một gen có khối lượng phân tử là 720.000 đvC và có A = 2/3 G. Gen này tiến hành nhân đôi 3 lần liên tiếp.

  1. Tính số gen con được tạo ra sau 3 lần tái bản.
  2. Tính số lượng nuclêôtit môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi này.
  3. Tính số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp.
  4. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trong các gen con được môi trường cung cấp mới hoàn toàn.

Lời giải

Số lượng nuclêôtit của gen là: N = 720.000 : 300 = 2400 (nu).

→ 2A + 2G = N = 2400 (1)

Mặt khác, A = 2/3 G ® 3A – 2G = 0 (2)

Từ (1) và (2) ® A = T = 480 (nu); G = X = 720 (nu).

  1. Số gen con tạo ra sau 3 lần nhân đôi là: 23 = 8 gen con.
  2. Số lượng nuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi này là:

∑ nu môi trường = (2k – 1). N = (23 – 1). 2400 = 16.800 (nu)

  1. Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp:

Amt = Tmt = (2k – 1). Agen = (23 – 1). 480 = 3360 (nu)

Gmt = Xmt = (2k – 1). Ggen = (23 – 1). 720 = 5040 (nu)

  1. Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp mới hoàn toàn:

Amt = Tmt = (2k – 2). Agen = (23 – 2). 480 = 2880 (nu)

Gmt = Xmt = (2k – 2). Ggen = (23 – 2). 720 = 4320 (nu)

Bài tập tự luyện

Share bài viết

Từ khoá

Có thể em cần biết?

Tên bài giảng

Bài giảng về "Tên bài giảng" - Thầy/Cô "Tên thầy/cô dạy khóa học"

Nhận thêm các Phương pháp học tập hiệu quả từ thầy cô Lize nhé!

Đăng ký thành viên Lize để nhận các Phương pháp học tập hiệu quả từ thầy cô Lize nhé.

\
X