Tổng hợp các dạng bài tập trắc nghiệm sóng âm có đáp án

09:18 04/11/2016

Sóng âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn. Bài tập trắc nghiệm sóng âm khai thác rất nhiều kiến thức liên quan đến hiện tượng giao thoa sóng. 

Sóng âm

bài tập sóng âm

Định nghĩa sóng âm

Định nghĩa

Là những sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn.

Phân loại

- Nhạc âm: đồ thị dao động là đường cong tuần hoàn có tần số xác định.

Nguồn nhạc âm: âm thoa, sợi dây, cột không khí

- Tạp âm: đồ thị dao động không tuần hoàn.

Sự truyền âm

Quá trình truyền âm là quá trình lan truyền dao động âm.

- Trong mỗi môi trường đồng tính thì âm truyền với tốc độ không đổi.

- Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào tính chất của môi trường (bản chất, tính đàn hồi, …)

${v_{khi}} < {v_{long}} < {v_{ran}}$

- Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số không đổi.

Những đặc trưng của âm

các đặc tính sóng âm

+ Độ cao – tần số

độ cao tần số sóng âm

Âm càng cao khi tần số càng lớn.

+ Độ to – Mức cường độ âm

- Cường độ âm là năng lượng mà sóng âm truyền trong một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.

$I = \frac{{\rm{W}}}{{S.t}} = \frac{P}{S} = \frac{P}{{4\pi {R^2}}}$

- Cường độ âm càng lớn, âm nghe càng to.

- Ngưỡng nghe ${I_0} \in f$ ; ${f_{chuan}} = 1000Hz$ → ${I_0} = {10^{ - 12}}{\rm{W}}/{m^2}$.

I < ${I_0}$: không nghe được; I > ${I_{\max }}$: ngưỡng đau $ \simeq 10W/{m^2}$.

- Mức cường độ âm L = lg$\frac{I}{{{I_0}}}$ (B) ↔ I = ${I_0}{.10^L}$ (1 Ben = 10 dB).

+ Âm sắc – Đồ thị âm

- Âm sắc là đại lượng đặc trưng cho sắc thái riêng của âm. Giúp phân biệt được hai âm khác nguồn nhưng cùng độ cao, độ to, tần số.

Hiện tượng giao thoa sóng âm

Hai nguồn âm đồng bộ

Xét trên phương nối hai nguồn AB có giao thoa sóng âm

Vị trí bụng sóng ${x_B} = n\frac{\lambda }{2}$ thì âm là to nhất;

Vị trí nút sóng ${x_N} = \left( {m + \frac{1}{2}} \right)\frac{\lambda }{2}$ : không nghe được âm (nhỏ nhất).

Sóng âm dừng một đầu tự do

Điều kiện: $\ell = \left( {n + \frac{1}{2}} \right)\frac{\lambda }{2}$

→ f = (2n + 1)${f_0}$; (${f_0} = \frac{v}{{4\ell }}$ : tần số âm cơ bản).

Sóng dừng âm hai đầu tự do

Điều kiện: $\ell = n\frac{\lambda }{2} = n\frac{v}{{2f}}$ → f = n${f_0}$; (${f_0} = \frac{v}{{2\ell }}$ : tần số âm cơ bản).

Bài tập trắc nghiệm sóng âm

Dưới đây sẽ là một số bài tập trắc nghiệm tự luyện liên quan đến kiến thức sóng âm.

Luyện tập với nhiều bài tập sóng âm nói riêng và Vật lý nói chung bằng cách đăng ký khóa học ngay bây giờ nhé.

Share bài viết

Từ khoá

Khóa Toán Học lớp 11

Thầy
Nguyễn Phụ
Hoàng Lân

Học phí: 199K

Có thể em cần biết?

Tên bài giảng

Bài giảng về "Tên bài giảng" - Thầy/Cô "Tên thầy/cô dạy khóa học"

Nhận thêm nhiều Tài liệu ôn thi thật bổ ích nữa từ Lize nhé.

Đăng ký thành viên Lize để nhận các Tài liệu khác khi Lize cập nhật nhé.

X