Tổng hợp lý thuyết và bài tập Anken có lời giải

15:26 23/03/2017

Bài học sẽ giúp em tìm hiểu tất cả các lý thuyết cơ bản giúp em dễ dàng xử lý các bài tập anken hóa học lớp 11. Bên cạnh đó là hướng dẫn giải chi tiết một số ví dụ, đi kèm là các bài tập tự luyện có lời giải.

Anken

bài tập anken có lời giải

Kiến thức cần nhớ

Khái niệm - Đồng phân - Danh pháp

1. Khái niệm

- Anken là hidrocacbon không no mạch hở có một nối đôi trong phân tử. Có CTTQ là CnH2n (n ≥ 2 )

- Các chất C2H4, C3H6, C4H8 . . . CnH2n (n ≥ 2) hợp thành dãy đồng đẵng của anken.

2. Đồng phân: Có hai loại đồng phân

- Đồng phân cấu tạo: (Đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết đôi)

Thí dụ: C4H8 có ba đồng phân cấu tạo.

CH2=CH-CH2-CH3;   CH3-CH=CH-CH3;   CH2=C(CH3)-CH3

- Đồng phân hình học (cis - trans): Cho anken có CTCT: abC=Ccd. Điều kiện để xuất hiện đồng phân hình học là: a ≠ b và c ≠ d.

Thí dụ: CH3-CH=CH-CH3 có hai đồng phân hình học

anken

c. Danh pháp:

- Danh pháp thường: Tên ankan nhưng thay đuôi an = ilen.

+ Ví dụ: C2H4 (Etilen), C3H6 (propilen)

- Danh pháp quốc tế (tên thay thế):

Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + số chỉ vị trí liên kết đôi + en

Tính chất vật lý

Ở điều kiện thường thì

- Từ C2H4 → C4H8 là chất khí.

- Từ C5H10 trở đi là chất lỏng hoặc chất rắn.

Tính chất hóa học

a. Phản ứng cộng (đặc trưng)

phản ứng cộng anken

 

 

 

 

Phản ứng anken tác dụng với Br2 dùng để nhận biết anken (dd Br2 mất màu)

* Cộng HX (X: Cl, Br, OH . . .)

 

 

 

- Các anken có cấu tạo phân tử không đối xứng khi cộng HX có thể cho hỗn hợp hai sản phẩm

- Quy tắc Maccopnhicop: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (phần mang điện dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử C bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử C bậc cao hơn (ít H hơn).

b. Phản ứng trùng hợp:

Điều kiện: Phân tử phải có liên kết đôi C=C.

 

 

 

c. Phản ứng oxi hóa:

 

 

 

- Oxi hóa không hoàn toàn: Anken có thể làm mất màu dung dịch B2 và dung dịch thuốc tím. Phản ứng này dùng để nhận biết anken và hợp chất chứa liên kết π .

Điều chế

Hướng dẫn giải bài tập Anken

Lập CTPT của anken

CTPT của anken là: CnH2n. Để lập CTPT của anken ta có thể sử dụng một trong các cách sau (tùy bài ra mà ta sẽ có các cách giải phù hợp):

* Cách 1: M = 14n. M ta có thể tính bằng nhiều cách khác nhau tùy vào dử kiện bài ra

* Cách 2: ${n  =  }\frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{anken}}}}$. 

* Cách 3: Ta lập tỉ lệ trên PTHH để đưa ra phương trình bậc nhất một ẩn (ẩn đó là n). Từ đó tính giái trị n.

* Lưu ý: Nếu là hỗn hợp hai anken đồng đẵng kế tiếp của nhau thì ta quy thành một anken có CT là ${C_{\bar n}}{H_{2\bar n}}$ . Từ đó tính giá trị $\bar n$.  

Ví dụ : Đốt cháy hoàn toàn 6.72 lít hỗn hợp X gồm hai anken là đồng đẳng kế tiếp nhau cần 26.88 lít khí oxi. Xác định công thức của hai anken.

Giải

Bài tập tự luyện


Share bài viết

Từ khoá

Có thể em cần biết?

Tên bài giảng

Bài giảng về "Tên bài giảng" - Thầy/Cô "Tên thầy/cô dạy khóa học"

Nhận thêm các Phương pháp học tập hiệu quả từ thầy cô Lize nhé!

Đăng ký thành viên Lize để nhận các Phương pháp học tập hiệu quả từ thầy cô Lize nhé.

X