Tổng hợp tính chất và bài tập Crom - Sắt - Đồng

10:05 27/08/2016

Crom và Sắt đều có những tính chất hóa học rất đặc biệt bởi 2 Kim loại này đều tồn tại ở nhiều mức hóa trị, bao gồm cả tính khử và tính oxi hóa. Trong khi đồng thì không phức tạp như vậy, các tính chất hóa học của đồng dễ nắm bắt hơn 2 kim loại kể trên. Bài tập về sắt (Fe), crom (Cr) hay đồng (Cu) đều thường xuyên xuất hiện trong các đề thi THPT quốc gia và đại học.

Tính chất và Bài tập về Sắt - Crom - Đồng

Bài tập crom sắt đồng

Tính chất của Crom

Cấu hình electron nguyên tử: Cr: [Ar] 3d54s1

Thế điện cực chuẩn: E0Cr3+/Cr= –0,74 V

Tính chất hóa học:

Tính chất hóa học của crom

Số oxi hóa +2

Số oxi hóa +3

Số oxi hóa +6

-Tính khử.

- Tính khử và tính oxi hóa

- Tính oxi hóa

- Oxit và hiđroxit có tính bazơ.

- Oxit và hiđroxit có tính lưỡng tính

- Oxit và hiđroxit có tính axit

 

Một số tính chất hóa học nổi bất của Crom có thể được khai thác trong các bài tập đó là việc Cr bị Oxi hóa ở nhiệt độ cao. Ngoài ra là Cr có thể tác dụng với các dung dịch axit để tạo ra muối Cr2+ hoặc Cr3+

Tính chất vật lý và ứng dụng

- Crom có màu trắng bạc, cứng nhất trong số kim loại (độ cứng chỉ kém kim cương).

- Trong CN, crom được dùng để sản xuất thép:

+ Thép chứa từ 2,8% - 3,8% crom có độ cứng cao, bền, có khả năng chống gỉ.

+ Thép có chứa 18% crom là thép không gỉ (thép inoc).

+ Thép chứa từ 25% - 30% crom có tính siêu cứng, dù ở nhiệt độ cao.

- Trong đời sống nhiều đồ vật bằng thép được mạ crom vừa tạo vẻ đẹp cho đồ vật vừa bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn.

Tính chất của Sắt

Cấu hình electron nguyên tử: Fe: [Ar] 3d64s2

Thế điện cực chuẩn: E0Fe2+/Fe= –0,44 V ; E0Fe3+/Fe2+= 0,77 V

Tính chất hóa học

tính chất của sắt

Số oxi hóa +2

Số oxi hóa +3

- Tính khử.

- Tính oxi hóa

- Oxit và hiđroxit có tính bazơ.

- Oxit và hiđroxit có tính bazơ

 

Bài tập về Sắt được khai thác nhiều ở tính khử, khi Sắt có thể bị oxi hóa để tạo ra một hỗn hợp Oxit bao gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Ngoài tính chất này, Sắt còn có thể tác dụng với axit, tác dụng với Clo hay đẩy các KL yếu hơn ra khỏi muối của nó.

Tính chất vật lý và ứng dụng

- Sắt là kim loại có màu trắng hơi xám, dẻo, có tính dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, đặc biệt có tính nhiễm từ.

- Trong tự nhiên, sắt tồn tại tự do trong các manh thiên thạch.

- Sắt tồn tại trong các hợp chất dưới dạng quặng sắt :

+ Quặng hematit đỏ: Fe2Okhan.

+ Quặng hematit nâu: Fe2O3.H2O

+ Quặng manhetit: Fe3O4, là quặng giàu sắt nhất, hiếm có trong tự nhiên.

+ Quặng xiđerit chứa FeCO3

+ Quặng pirit sắt: FeS2

Tính chất của Đồng

Cấu hình electron nguyên tử: Cu: [Ar]: 3d104s1

Thế điện cực chuẩn: E0Cu2+/Cu= 0,34 V

Tính chất hóa học

tính chất hóa học của đồng

Cũng như 2 Kim loại ở trên, Đồng (Cu) cũng có thể tác dụng với axit tạo muối, bị oxi hóa bởi Oxi hay tác dụng với khí Clo. Tuy nhiên, tính khử của Đồng yếu hơn nhiều, thể hiện ở việc Đồng không đẩy được Sắt hay Crom ra khỏi muối của nó.

Tính chất vật lý và ứng dụng

- Đồng là kim loại màu đỏ, dẻo, dễ kéo sợi và dát mỏng. Có độ dẫn điện và dẫn nhiệt cao (chỉ kém bạc).

- Hợp kim của đồng có nhiều ứng dụng trong đời sống và công nghiệp:

+ Đồng thau là hợp kim Cu – Zn (45%Zn).

+ Đồng bạch là hợp kim Cu – Ni (25% Ni).

+ Đồng thanh là hợp kim Cu – Sn. ...

Bài tập tự luyện

Dưới đây sẽ là một số bài tập về sắt crom đồng, bao gồm bài tập về từng kim loại và hỗn hợp 3 kim loại này. 

Các bài tập về Sắt (Fe) là những bài tập mà các em phải chú ý hơn cả bởi chưa một đề thi đại học nào bỏ qua dạng bài tập này. Đây thực sự là một dạng bài khá hay và khó.

Đề thi THPT quốc gia môn Hóa sẽ trải đều các dạng bài tập từ lớp 11 đến lớp 12, thậm chí là lớp 10. Bởi vậy, việc luyện tập và nắm chắc kiến thức từng chuyên đề sẽ là rất quan trọng. Nếu bài tập chuyên đề kể trên còn chưa đủ, Lize còn 1 kho bài tập khổng lồ cho các em khai phá đó.

Share bài viết

Từ khoá

Khóa Vật lý lớp 11

Thầy
Nguyễn Thành Nam

Học phí: 349K

Có thể em cần biết?

Tên bài giảng

Bài giảng về "Tên bài giảng" - Thầy/Cô "Tên thầy/cô dạy khóa học"

Nhận thêm bài tập và hướng dẫn giải bài tập Miễn phí từ Lize nhé!

Đăng ký thành viên Lize để nhận các bài tập và hướng dẫn giải bài tập từ thầy cô Lize nhé.

X